80 Thủ tục hành chính thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp gồm những gì?

Muốn chuyển nhượng quyền sở hữu doanh nghiệp thì đăng ký ở đâu? Các điều kiện để có thể đăng ký là gì? Cụ thể ở đây là đối với các công ty, doanh nghiệp tư nhân một thành viên thì quy trình thế nào?

Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn các điểm chính đối với quy trình và điều kiện để xin thay đổi chủ sở hữu.

>>> Xem thêm: thay đổi địa chỉ công ty có cần đăng báo – Những điều bạn cần tìm hiểu khi thay đổi thông tin doanh nghiệp

1. Công ty TNHH một thành viên được phép tiến hành thay đổi chủ sở hữu khi nào?

Chủ sở hữu công ty là những người/tổ chức hay các doanh nghiệp nắm quyền điều hành doanh nghiệp đó. Ngoài việc chịu trách nhiệm pháp lý của các hoạt động kinh doanh của công ty về mặt pháp luật thì các khoản vay hay điều hành vốn đều là quyền hạn có thể của các chủ sở hữu doanh nghiệp đó.

Trước đây việc chuyển giao quyền sở hữu doanh nghiệp là khá không phổ biến bởi phần lớn các công ty trách nhiệm hữu hạng một thành viên đều là các hộ kinh doanh gia đình. Nhưng vì những nguyên nhân sau mà việc thay đổi quyền sở hữu diễn ra ngày một nhiều. Trường hợp thứ nhất là toàn bộ cổ phần đã được chuyển giao lại cho bên thứ 2 (Cá nhân, tổ chức). Hình thức chuyển đổi là mua bán lại. Cần có hợp đồng hoặc các giấy tờ liên quan để có thể chứng minh các giao dịch này là hợp pháp.

Cá nhân/tổ chức là người sở hữu tự nguyện chuyển giao lại toàn bộ cổ phần cho bên thứ 2. Trong thời hạn chuyển giao cổ phần, người chuyển giao phải có đầy đủ ý thức và khả  năng pháp lý. Trường hợp phổ biến khi cần chuyển đổi chủ sở hữu doanh nghiệp thường thấy hiện nay nữa là thừa kế tài sản từ các nhân thân trong gia đình.

2. Hồ sơ xin thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì?

Một mẫu đơn thông báo thay đổi chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạng một thành viên. Người được chuyển giao quyền sở hữu cổ phần, tài sản,.. cần chứng minh được năng lực pháp lý của mình. Qua các loại giấy tờ như chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hay hộ chiếu còn thời hạn nếu là người nước ngoài.

Phải xuất trình thêm được các loại giấy tờ chứng minh việc mua bán lại công ty là hợp pháp thông qua các loại giấy tờ như: Hợp đồng mua bán cổ phần, giấy chuyển giao cổ phần, di chúc,.. Nếu các cá nhân/tổ chức ủy quyền cho bên thứ 3 thực hiện thủ tục chuyển đổi chủ sở hữu thì phải có giấy xác nhận ủy quyền rõ ràng từ hai bên. Với mỗi trường hợp chuyển giao quyền sở hữu thì quyền sở hữu sẽ gắn với từng trường hợp đó. Đối với trường hợp tài sản được nhận từ di chúc thì cần chứng minh di chúc hợp và nếu bên thứ 2 là người nước ngoài hoặc công ty nước ngoài thì ngoài xuất trình bản sao công chứng của giấy tờ cá nhân thì cần xuất trình thêm hợp đồng góp vốn hợp lệ từ sở đầu tư.

>>> Xem thêm: quy định tạm ngừng kinh doanh – Những điều có thể bạn chưa biết

3. Nơi nộp và lệ phí cần đóng khi  làm thủ tục chuyển đổi chủ sở hữu doanh nghiệp

Việc xử lý thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp thuộc quyền xử lý của phòng đăng ký kinh doanh tại các tỉnh và thành phố nơi doanh  nghiệp đặt trụ sở và xn giấy phép kinh doanh. Lệ phí là 100.000đ gồm cả trường hợp mua bán cổ phần lẫn thừa kế. Nếu hồ sơ hợp lệ thì yêu cầu  thay đổi chủ sở hữu trong vòng 3 ngày kể từ ngày xác nhận hồ sơ là hợp lệ. Trong trường hợp xảy ra các sai sót, người nộp có 3 tháng để tiến hành chỉnh sửa hồ sơ, nếu quá thời hạn mà hồ sơ vẫn không thể chỉnh sửa hợp lệ thì giá trị chúng bị hủy. Người yêu cầu thay đổi hồ sơ có thể tiến hành nộp hồ sơ và đóng phí lại từ đầu.

>>> Xem thêm: đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh – Tìm hiểu những thông tin quan trọng cho doanh nghiệp của bạn

Reply